11. Quang nghiêm : Là dùng trí tuệ quang minh và phước đức quang minh trang nghiêm Pháp thân thanh tịnh, gọi là Quang nghiêm.
12. Đồng tử : Chẳng luận là tuổi trẻ mới gọi là Đồng tử, mà những vị tu hành từ nhỏ tới già trọn không phạm dâm dục, không mất hạnh thanh tịnh đều được gọi là Đồng tử.
13. Đạo tràng : Là chỗ của đức Phật thành đạo như : tòa Kim Cang; hoặc chỗ cúng dường đức Phật, chỗ tu tập ngồi thiền, nơi chùa chiền cho đến những hạnh Pháp tu hành đắc đạo như trực tâm, thâm tâm v.v... cũng gọi là Đạo tràng.
14. Điều nhu : Đối trị phiến não làm cho mềm đi.
15. Đa văn : Rộng nghe Phật pháp, y theo chỗ nghe mà thật hành gọi là Đa văn.
16. Chánh quán : Quán hiệp đúng như lời kinh Phật dạy là chánh quán, nếu quán khác là tà quán.
17. Nhứt thiết chủng trí : Trí của Phật biết rõ tất cả đúng như thật.
18. Trì Thế Bồ Tát : Là vị Bồ Tát giữ gìn Phật pháp, đem giáo hóa chúng sanh trong đời.
19. Ba tuần : Tàu dịch là : Ác giả, sát giả tên thứ Ác ma có ác ý, làm các việc ác, thường muốn làm dứt mất huệ mạng của người tu hành.
20. Kiều Thi Ca : Là họ của trời Đế Thích, tên là Thích Đề Hoàn Nhơn.
21. Tu pháp bền chắc : Có 3 pháp bền chắc là ở nơi thân mạng và của cải đều quên bỏ, mà tu hành theo chánh đạo, sẽ được cái thân bất hoại, mạng vô cùng, của vô tận, dù cho trái đất cháy tan, kiếp số có cùng tận, mà 3 món ấy đều không tận, nên nói là bền chắc.
22. Chánh sĩ : Tiếng Phạn là Bồ Tát, dịch là Chánh Sĩ, nghĩa là bực cầu chánh đạo tu hạnh Đại thừa.
23. Ngũ dục : Năm món làm khởi tâm ham muốn của người: 1) Sắc, 2) Thinh, 3) Hương, 4) Vị, 5) Xúc. Lại có chỗ nói : 1) Của cải, 2) Sắc đẹp, 3) Uống ăn, 4) Danh dự, 5)Ngủ nghỉ.
24. Vui ba môn giải thoát, không vui phi thời : Ba môn 1)Không, 2)Vô tướng, 3)Vô tác. Ba thừa đều noi theo tu tập gọi là môn, cởi mở sự ràng buộc gọi là giải thoát. Tu hành chưa đến chỗ cùng tột, giữa chừng muốn thủ chứng như hàng Nhị thừa, đó là Phi Thời. Hàng Bồ Tát không muốn như thế nên nói là không vui phi thời.
25. Trưởng giả tử Thiện Đức : Là vị trưởng giả có căn lành đầy đủ, cội đức trồng sâu nên xưng là Thiện Đức.
26. Pháp thí : Thí có 3 cách :
_ 1) Tài thí : là dùng của cải bố thí cho người;
_ 2) Tâm thí : dùng tâm từ, tâm bình đẳng ban sự vui cho người.
_ 3) Pháp thí : nói pháp độ người làm những việc lợi ích chúng sanh hiện tại và vị lai.

Trả lời với trích dẫn